Tổng ôn 6 - Ôn thi ĐH môn hóa bài 39,40
Hiển thị các bài đăng có nhãn Hóa học. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Hóa học. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Tư, 20 tháng 7, 2011
Chủ Nhật, 10 tháng 7, 2011
Đáp án đề thi đại học các khối A, B, C, D năm 2011
Đáp án và hướng dẫn giải đề thi đại học các khối A, B, C, D năm 2011. Đã cập nhật đủ đáp án của các môn từ Bộ GD và ĐT
Tag : dap an dai hoc khoi a 2011, dap an mon toan dai hoc 2011, dap an mon vat li dai hoc 2011, dap an mon hoa 2011, dap an mon sinh hoc, dap an mon lich su, dap an mon van, dap an tieng anh, dap an dai hoc khoi b 2011, dap an khoi c nam 2011, dap an khoi D1 dai hoc 2011, dap an de thi dai hoc nam 2011, de thi va dap an dai hoc 2011, dap an mon dia li khoi c nam 2011
1. Đáp án đề thi Đại học khối A năm 2011
| Đáp án chính thức của Bộ | Lời giải gợi ý |
| Toán | Toán |
| Vật Lý | Vật Lý |
| Hóa | Hóa |
2. Đáp án đề thi Đại học khối B năm 2011
| Đáp án chính thức của Bộ | Lời giải gợi ý |
| Sinh | Sinh |
| Toán | Toán |
| Hóa | Hóa |
3. Đáp án đề thi Đại học khối C năm 2011
| Đáp án chính thức của Bộ | Lời giải gợi ý |
| Văn | Văn |
| Sử | Sử |
| Địa | Địa |
4. Đáp án đề thi Đại học khối D năm 2011
| Đáp án chính thức của Bộ | Lời giải gợi ý |
| Văn | Văn |
| Toán | Toán |
| Ngoại ngữ | Ngoại ngữ |
Tag : dap an dai hoc khoi a 2011, dap an mon toan dai hoc 2011, dap an mon vat li dai hoc 2011, dap an mon hoa 2011, dap an mon sinh hoc, dap an mon lich su, dap an mon van, dap an tieng anh, dap an dai hoc khoi b 2011, dap an khoi c nam 2011, dap an khoi D1 dai hoc 2011, dap an de thi dai hoc nam 2011, de thi va dap an dai hoc 2011, dap an mon dia li khoi c nam 2011
Thứ Năm, 7 tháng 7, 2011
Phân loại hợp chất hữu cơ
Cơ sở để phân loại các chất hữu cơ là cấu trúc của chúng. Các chất hữu cơ được chia ra làm 3 nhóm lớn:
Các hợp chất không vòng
Các hợp chất vòng
Các hợp chất dị vòng
Bản thân mỗi nhóm trên lại được chia thành các loại chất. Mỗi loại chất có một nhóm các nguyên tử thể hiện tính chất hoá học đặc trưng gọi là nhóm chức. Để xem chi tiết các bạn có thể xem bài giảng dưới đây
Các hợp chất không vòng
Các hợp chất vòng
Các hợp chất dị vòng
Bản thân mỗi nhóm trên lại được chia thành các loại chất. Mỗi loại chất có một nhóm các nguyên tử thể hiện tính chất hoá học đặc trưng gọi là nhóm chức. Để xem chi tiết các bạn có thể xem bài giảng dưới đây
Thứ Ba, 5 tháng 7, 2011
Đáp án đề thi đại học Môn Hóa Khối A 2011
Đề thi đại học môn hóa khối A 2011 đợt 1 ( mã đề 925) : Download
Đáp án đề thi đại học môn hóa khối A 2011 đợt 1 (mã đề 925) : download
Xem thêm :
Đáp án đề thi tuyển sinh đại học khối A môn Vật lí 2011
Đáp án đề thi tuyển sinh đại học khối A môn Toán 2011
Thứ Bảy, 25 tháng 6, 2011
Phương pháp tăng giảm khối lượng
Tình cờ tôi dạo trên Youtube thấy được bài giảng về phương pháp tăng giảm khối lượng này của thầy PHẠM QUỐC PHONG, tôi cũng không thể nhận xét hay dở nhưng các bạn sẽ biết khi xem xong bài giảng này, chúc các bạn vui vẻ !
Phương pháp tăng giảm khối lượng Phần 1
Phương pháp tăng giảm khối lượng Phần 2
Thứ Bảy, 23 tháng 4, 2011
Tổng hợp Axit Cacboxilic
Ebook gồm nội dung về lí thuyết chương Axit Cacboxilic và bài tập thực hành của Võ Hông Thái biên soạn.
Tải về : Bai tap axit cacboxilic
Tải về : Bai tap axit cacboxilic
Chủ Nhật, 27 tháng 3, 2011
Tóm tắt lý thuyết và hướng dẫn giải bài tập Hóa học 11 ban cơ bản
Giới thiệu Ebook
A. Tóm tắt lí thuyết
B. Đề bài và hướng dẫn giải
Trong quá trình biên soạn, các tác giả đã cố gắng đưa ra lời giải một cách chi tiết, dễ hiểu, kèm theo những hướng dẫn cụ thể cho từng bài, nhất là những bài khó. Tuy vậy, chắc rằng cuốn sách vẫn còn những hạn chế, thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý của các em học sinh, các bạn đồng nghiệp để lần tái bản sau được hoàn chỉnh hơn.
Chúng tôi hi vọng cuốn sách sẽ là một tài liệu tham khảo bổ ích cho các em học sinh.
Chúc các em học tốt và thành công !
Các tác giả
Các chương
+ Chương 1: Sự điện ly
+ Chương 2: NITƠ – PHOTPHO
+ Chương 3: Nhóm CACBON
+ Chương 4: Đại cương về hóa học hữu cơ
+ Chương 5: Hidrocacbon NO
+ Chương 6: Hidrocacbon không NO
+ Chương 7: Hidrocacbon thơm
+ Chương 8: Dẫn xuất HALOGEN – ANCOL – PHENOL
+ Chương 9: ANĐEHIT – XETON – AXIT CACBOXYLIC
A. Tóm tắt lí thuyết
B. Đề bài và hướng dẫn giải
Trong quá trình biên soạn, các tác giả đã cố gắng đưa ra lời giải một cách chi tiết, dễ hiểu, kèm theo những hướng dẫn cụ thể cho từng bài, nhất là những bài khó. Tuy vậy, chắc rằng cuốn sách vẫn còn những hạn chế, thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý của các em học sinh, các bạn đồng nghiệp để lần tái bản sau được hoàn chỉnh hơn.
Chúng tôi hi vọng cuốn sách sẽ là một tài liệu tham khảo bổ ích cho các em học sinh.
Chúc các em học tốt và thành công !
Các tác giả
Các chương
+ Chương 1: Sự điện ly
+ Chương 2: NITƠ – PHOTPHO
+ Chương 3: Nhóm CACBON
+ Chương 4: Đại cương về hóa học hữu cơ
+ Chương 5: Hidrocacbon NO
+ Chương 6: Hidrocacbon không NO
+ Chương 7: Hidrocacbon thơm
+ Chương 8: Dẫn xuất HALOGEN – ANCOL – PHENOL
+ Chương 9: ANĐEHIT – XETON – AXIT CACBOXYLIC
Thông tin :Tên sách : Tom tat li thuyet va bai tap Hoa hoc 11 ban co ban
Định dạng :Rar
Kích cỡ : 44,41 MB
Tác giả : Đang cập nhật
Nguồn : Onbai.vn
Share by : Shopkienthuc
Download : Mediafire
Thứ Bảy, 26 tháng 3, 2011
Các dạng bài tập về Ancol và Phenol
Chắc các bạn học lớp 11 cũng đã học xong chương Hiđrocacbon, chúng ta lại làm quen đến dạng chất dẫn xuất HC, cõ lẽ mới học các bạn sẽ có chút bỡ ngỡ và lằng nhằng. Nhưng không có gì khó cả, học hoài cũng sẽ ra thôi. Tôi xin chia sẻ tới các bạn Ebook các dạng bài tập về Ancol nhằm để các bạn biết thêm và luyện kĩ năng xử lí bài tập mau lẹ.
Tên: Cac dang bai tap ve ancol - phenol
Định dạng : PDF
Kích cỡ : 76.39 KB
Tác giả : Ths.Bùi Quang Chính
Nguồn : Đang cập nhật
Share by : Shopkienthuc
Download : Megaupload | Mediafire | Link trực tiếp
Thứ Năm, 10 tháng 3, 2011
Chuyên đề giải bài toán Hidrocacbon
Vừa qua tôi đã giới thiệu tới các bạn ebook hệ thống kiến thức hữu cơ để giúp bạn ôn tập lại các kiến thức và hóa hữu cơ, hôm nay tôi tiếp tục mang đến cho bạn ebook Chuyên đề giải bài toán về Hidrocacbon để các bạn nắm kiến rõ kiến thức chương này trong chương trình lớp 11.
Tải về : Pass : shopkienthuc
Tải về : Pass : shopkienthuc
http://www.mediafire.com/?mrk9d48q1ewp3e4
Thứ Sáu, 4 tháng 3, 2011
Những phản ứng đặc trưng của hiđrocacbon
Hiđrocacbon là một loại hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ gồm cacbon (C) và hiđro (H).
Dưới đây là một số phản ứng cơ bản của các loại Hidrocabon mà các bạn được học trong sách giáo khoa lớp 11 . Bài này giúp bạn ghi nhớ nhanh để nhận biết và giải bài tập. Chúc các bạn học giỏi !
1. Ankan
- Thuốc thử : Cl2
- Hiện tượng : Sản phẩm sau phản ứng làm hồng giấy quỳ ẩm
- Phương trình : CnH2n+2 + Cl2
CnH2n+1Cl + HCl
Chính HCl làm hồng giấy quỳ ẩm
2. Anken
- Thuốc thử 1: Nước Brom (Màu da cam)
- Hiện tượng : Làm mất màu nước Brom
- Phương trình : CnH2n + Br2
CnH2nBr2
- Thuốc thử 2 : Dung dịch thuốc tím KMnO4
- Hiện tượng : Làm mất màu thuốc tím
- Phương trình : 3 CnH2n + 2 KMnO4 + 4H2O
3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH
Với dung dịch KMnO4 đậm đặc và ở nhiệt độ cao thì nối đôi C=C dễ bị gãy cho ceton, axit hay CO2 tuỳ theo công thức cấu tạo của anken
- Thuốc thử 3 : Oxi
- Hiện tượng : Chất sau phản ứng tham gia phản ứng tráng gương
- Phương trình : 2CH2=CH2 + O2
3. Ankađien (CnH2n-2) n
3
- Thuốc thử : Nước Brom
- Hiện tượng : Làm mất màu nước Brom.
- Phương trình : CnH2n-2 + 2Br2
CnH2n-2Br4
4. Ankin (CnH2n-2)
- Thuốc thử 1 : Nước Brom
- Hiện tượng : Làm mất màu nước Brom
- Phương trình : CnH2n-2 + 2Br2
CnH2n-2Br4
- Thuốc thử 2 : Dung dịch thuốc thuốc tím
- Hiện tượng : Làm mất màu dung dịch thuốc tím
- Phương trình : 3C2H2 + 8KMnO4
3K2Cr2O4 + 8MnO2 + 2KOH + 2H2O
C2H2 + 2KMnO4 + 3H2SO4
2CO2 + 2 MnSO4 + K2SO4 + 4H2O
3C3H4 + 8KMnO4 + 12H2SO4
5CH3COOH + 5CO2 + 8MnSO4 + 4K2SO4 + 12H2O
- Thuốc thử 3 : Dung dịch AgNO3 / NH3
- Hiện tượng : Cho kết tủa màu vàng nhạt
- Thuốc thử 4: Dung dịch CuCl2 trong NH3
- Hiện tượng : Cho kết tủa màu đỏ
5. Aren
- Thuốc thử : Brom lỏng (Xúc tác là bột Fe)
- Hiện tượng : Mất màu dung dịch Brom
- Phương trình : CnH2n-6 + Br2
CnH2n-6Br + HBr
6.Toluen C6H5CH3
- Thuốc thử : Dung dịch đun nóng
- Hiện tượng : Mất màu dung dịch thuốc tím
- Phương trình :C6H5CH3 + 2KMnO4
C6H5COOK +2MnO2 + KOH + H2O
Hoặc viết là : C6H5CH3 + 3[O]
C6H5COOH + H2O
7. Stiren C6H5 - CH = CH2
- Thuốc thử : Dung dịch thuốc tím ở nhiệt độ thường
- Hiện tượng : Làm mất màu dung dịch thuốc tím
- Phương trình : C6H5 - CH = CH2 + [O]
C6H5 - CHOH - CH2OH
(sưu tầm)
Dưới đây là một số phản ứng cơ bản của các loại Hidrocabon mà các bạn được học trong sách giáo khoa lớp 11 . Bài này giúp bạn ghi nhớ nhanh để nhận biết và giải bài tập. Chúc các bạn học giỏi !
1. Ankan
- Thuốc thử : Cl2
- Hiện tượng : Sản phẩm sau phản ứng làm hồng giấy quỳ ẩm
- Phương trình : CnH2n+2 + Cl2
Chính HCl làm hồng giấy quỳ ẩm
2. Anken
- Thuốc thử 1: Nước Brom (Màu da cam)
- Hiện tượng : Làm mất màu nước Brom
- Phương trình : CnH2n + Br2
- Thuốc thử 2 : Dung dịch thuốc tím KMnO4
- Hiện tượng : Làm mất màu thuốc tím
- Phương trình : 3 CnH2n + 2 KMnO4 + 4H2O
Với dung dịch KMnO4 đậm đặc và ở nhiệt độ cao thì nối đôi C=C dễ bị gãy cho ceton, axit hay CO2 tuỳ theo công thức cấu tạo của anken
- Thuốc thử 3 : Oxi
- Hiện tượng : Chất sau phản ứng tham gia phản ứng tráng gương
- Phương trình : 2CH2=CH2 + O2
3. Ankađien (CnH2n-2) n
- Thuốc thử : Nước Brom
- Hiện tượng : Làm mất màu nước Brom.
- Phương trình : CnH2n-2 + 2Br2
4. Ankin (CnH2n-2)
- Thuốc thử 1 : Nước Brom
- Hiện tượng : Làm mất màu nước Brom
- Phương trình : CnH2n-2 + 2Br2
- Thuốc thử 2 : Dung dịch thuốc thuốc tím
- Hiện tượng : Làm mất màu dung dịch thuốc tím
- Phương trình : 3C2H2 + 8KMnO4
C2H2 + 2KMnO4 + 3H2SO4
3C3H4 + 8KMnO4 + 12H2SO4
- Thuốc thử 3 : Dung dịch AgNO3 / NH3
- Hiện tượng : Cho kết tủa màu vàng nhạt
- Thuốc thử 4: Dung dịch CuCl2 trong NH3
- Hiện tượng : Cho kết tủa màu đỏ
5. Aren
- Thuốc thử : Brom lỏng (Xúc tác là bột Fe)
- Hiện tượng : Mất màu dung dịch Brom
- Phương trình : CnH2n-6 + Br2
6.Toluen C6H5CH3
- Thuốc thử : Dung dịch đun nóng
- Hiện tượng : Mất màu dung dịch thuốc tím
- Phương trình :C6H5CH3 + 2KMnO4
Hoặc viết là : C6H5CH3 + 3[O]
7. Stiren C6H5 - CH = CH2
- Thuốc thử : Dung dịch thuốc tím ở nhiệt độ thường
- Hiện tượng : Làm mất màu dung dịch thuốc tím
- Phương trình : C6H5 - CH = CH2 + [O]
(sưu tầm)
Phương pháp nhận biết hóa hữu cơ [tổng hợp]
Nhằm giúp các bạn nắm vững hơn những thủ thuật làm bài tập nhận biết trong hóa hữu cơ, diễn đàn kiến thức xin giới thiệu tới các bạn tài liệu này do thầy Nguyễn Cửu Phúc biên soạn.
Ebook cung cấp tổng hợp nhận biết khá chi tiết và dễ hiểu
Tải về : http://www.mediafire.com/?c1b4byj8y8870v5
Thứ Hai, 21 tháng 2, 2011
Hệ thống kiến thức hóa hữu cơ 11
Trong thời gian vừa qua, chắc các bạn lớp 11 cũng học xong phần Ankin trong SGK rồi. Sắp tới là kiểm tra một tiết thì phải.
Tôi xin giới thiệu tới các bạn một ebook Ôn tập hóa lớp 11 được soạn bởi Minh Trí bao gồm lý thuyết và cách giải các bài tập cơ bản.
Tai ve tai lieu on tap huu co lop 11
Tôi xin giới thiệu tới các bạn một ebook Ôn tập hóa lớp 11 được soạn bởi Minh Trí bao gồm lý thuyết và cách giải các bài tập cơ bản.
Tai ve tai lieu on tap huu co lop 11
Thứ Sáu, 18 tháng 2, 2011
Tài liệu về Anken - (Olefin)
Bộ tài liệu tôi chia sẻ gồm 2 ebook.
Nội dung là tìm hiểu sâu về Anken cũng như dễ dàng hiểu được các tính chất hóa học cơ bản của Anken
Bao gồm:
- Khái niệm
- Cách gọi tên Anken và một số công thức cấu tạo anken.
- Tính chất hóa học của Anken
- Điều chế anken
Và một số bài tập có hướng dẫn giải.
Tải về : tai lieu tim hieu chi tiet ve anken
Nội dung là tìm hiểu sâu về Anken cũng như dễ dàng hiểu được các tính chất hóa học cơ bản của Anken
Bao gồm:
- Khái niệm
- Cách gọi tên Anken và một số công thức cấu tạo anken.
- Tính chất hóa học của Anken
- Điều chế anken
Và một số bài tập có hướng dẫn giải.
Tải về : tai lieu tim hieu chi tiet ve anken
Đề thi Học sinh giỏi Quốc gia 2011 môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin, Văn, Sử, Địa, Tiếng Anh
Bộ đề thi Học sinh giỏi Quốc gia 2011 môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin, Văn, Sử, Địa, Tiếng Anh không có đáp án (Riêng môn Toán, đáp án đã được giới thiệu ở bài viết trước) . Đây là tuyển tập từ các bản chính của các đề thi HSG vừa diễn ra vào giữa tháng 1 vừa rồi.
De thi Hoc sinh gioi quoc gia 2011 tat ca cac mon Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin, Văn, Sử, Địa, Tiếng Anh
Tải file PDF (scan): De thi Hoc sinh gioi quoc gia 2011 tat ca cac mon
Thứ Ba, 18 tháng 1, 2011
Phương pháp tăng, giảm khối lượng
Phương pháp tăng, giảm khối lượng:
- Khi chuyển từ chất này sang chất khác, khối lượng có thể tăng hoặc giảm do các chất khác nhau có khối lượng mol phân tử khác nhau. Dựa vào tương quan tỉ lệ thuận của sự tăng, giảm khối lượng với số mol chất mà ta giải bài toán.
-Các ví dụ:
Ví dụ 1. Nhúng thanh kim loại A hóa trị 2 vào dung dịch CuSO4 một thời gian thấy khối lượng thanh giảm 0,05% , cũng nhúng thanh kim loại trên vào dd Pb(NO3)2 thì khối lượng thanh tăng 7,1%. Xác định M biết số mol CuSO4 và Pb(NO3)2 pu là như nhau.
Giải
Gọi m là khối lượng thanh kim loại, A là nguyên tử khối, x là số mol muối pư
M + CuSO4 ----> MSO4 + Cu
A(g)--> 1 mol -----------------> 64 (g). Giảm : A-64 (g)
------- x mol -------------------------> Giảm : 0,0005m (g)
---> x = 0,0005m/(A-64) (1)
M + Pb(NO3)2 ----> M(NO3)2 + Pb
A(g)---> 1 mol ---------------------> 207 (g). Tăng: 207-A (g)
-------- x mol ------------------------------> Tăng: 0,071m (g)
---> x = 0,071m/(207-A) (2)
Kết hợp 1,2 ---> A = 65, M là Zn
Ví dụ 2. Nung 100 gam hh Na2CO3 và NaHCO3 đén khối lượng không đổi dược 69 gam chất rắn. Xác định % từng chất trong hh.
Giải
Bài toán có thể giải theo PP đại số. Đây là PP khác.
2NaHCO3 ---> Na2CO3 + CO2 + H2O
......2.84 (g) ----------> Giảm: 44 + 18 = 62 g
........x (g) ----------> Giảm: 100 - 69 = 31 g
---> x = 84 g ---> %NaHCO3 = 84%, %Na2CO3 = 16%
Ví dụ 3. Hòa tan 23,8 g muối M2CO3, RCO3 vào HCl thấy thoát ra 0,2 mol khí. Cô cạn dd thu được bao nhiêu g muối khan.
Giải
M2CO3 + 2HCl ----> 2MCl + CO2 + H2O
2M+60----------->2(m+35,5) tăng 11 g
x ---------------------------> 11x
RCO3 + 2HCl ----> RCl2 + CO2 + H2O
R+60-----------> R+71 tăng 11g
y -----------------------> 11y
mà nCO2 = x + y = 0,2 mol
--> Khối lượng muối tăng : 11x + 11y = 2,2 g
Khối lượng muối clorua: 23,8 + 2,2 = 26 g
- Khi chuyển từ chất này sang chất khác, khối lượng có thể tăng hoặc giảm do các chất khác nhau có khối lượng mol phân tử khác nhau. Dựa vào tương quan tỉ lệ thuận của sự tăng, giảm khối lượng với số mol chất mà ta giải bài toán.
-Các ví dụ:
Ví dụ 1. Nhúng thanh kim loại A hóa trị 2 vào dung dịch CuSO4 một thời gian thấy khối lượng thanh giảm 0,05% , cũng nhúng thanh kim loại trên vào dd Pb(NO3)2 thì khối lượng thanh tăng 7,1%. Xác định M biết số mol CuSO4 và Pb(NO3)2 pu là như nhau.
Giải
Gọi m là khối lượng thanh kim loại, A là nguyên tử khối, x là số mol muối pư
M + CuSO4 ----> MSO4 + Cu
A(g)--> 1 mol -----------------> 64 (g). Giảm : A-64 (g)
------- x mol -------------------------> Giảm : 0,0005m (g)
---> x = 0,0005m/(A-64) (1)
M + Pb(NO3)2 ----> M(NO3)2 + Pb
A(g)---> 1 mol ---------------------> 207 (g). Tăng: 207-A (g)
-------- x mol ------------------------------> Tăng: 0,071m (g)
---> x = 0,071m/(207-A) (2)
Kết hợp 1,2 ---> A = 65, M là Zn
Ví dụ 2. Nung 100 gam hh Na2CO3 và NaHCO3 đén khối lượng không đổi dược 69 gam chất rắn. Xác định % từng chất trong hh.
Giải
Bài toán có thể giải theo PP đại số. Đây là PP khác.
2NaHCO3 ---> Na2CO3 + CO2 + H2O
......2.84 (g) ----------> Giảm: 44 + 18 = 62 g
........x (g) ----------> Giảm: 100 - 69 = 31 g
---> x = 84 g ---> %NaHCO3 = 84%, %Na2CO3 = 16%
Ví dụ 3. Hòa tan 23,8 g muối M2CO3, RCO3 vào HCl thấy thoát ra 0,2 mol khí. Cô cạn dd thu được bao nhiêu g muối khan.
Giải
M2CO3 + 2HCl ----> 2MCl + CO2 + H2O
2M+60----------->2(m+35,5) tăng 11 g
x ---------------------------> 11x
RCO3 + 2HCl ----> RCl2 + CO2 + H2O
R+60-----------> R+71 tăng 11g
y -----------------------> 11y
mà nCO2 = x + y = 0,2 mol
--> Khối lượng muối tăng : 11x + 11y = 2,2 g
Khối lượng muối clorua: 23,8 + 2,2 = 26 g
Phương pháp đại số
+ Viết phương trình PU.
+ Đặt ẩn số cho các đại lượng cần tìm sao cho đơn giản.
+ Tính theo PTPU và đề bài cho để lập các PT toán học.
+ Giải các PT hay hệ PT này và biện luận kết quả nếu cần.
Nhận xét: Đây là một cách không hay nhưng lại được áp dụng nhiều do thói quen, cần hạn chế làm theo cách này vì:
- Một số bài có hệ PT rất phức tạp, không giải được về mặt toán học ( số PT ít hơn ẩn ), rất khó để biện luận để tìm ra đại lượng cần tìm.
- Tính chất toán học của bài toán đã lấn át tính chất hóa học, làm tính chất hóa học bị lu mờ --> không có tác dụng khắc sâu kiến thức hóa học, làm giảm tác dụng của bài tập.
Ví dụ: Để m gam bột Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp A
gồm Fe và các oxit Fe. Cho hỗn hợp tan hoàn toàn trong HNO3 thu được 2,24 l NO duy nhất. Tính m.
Giải
1. Phương pháp đại số:




Đặt số mol Fe,FeO,Fe3O4,Fe2O3 lần lượt là a,b,c,d. Ta có các PT sau:
mA = 56a + 72b + 232c + 160d = 12 (1)
nFe = a + b + 3c + 2d = m/56 (2)
nO trong oxit = b + 4c + 3d = (12-m)/16 (3)
nNO = a + b/3 + c/3 = 0,1 (4)
Có 4 phương trình 5 ẩn số nên phải biện luận
Nhận xét trước khi giải hệ phương trình đại số trên:
- Có 5 ẩn số nhưng chỉ có 4 phương trình. Như vậy không đủ số phương trình để tìm ra các ẩn số, do đó cần giải kết hợp với biện luận.
- Đầu bài chỉ yêu cầu tính khối lượng sắt ban đầu, như vậy không cần phải đi tìm đầy đủ các ẩn x, y, z, t. Ở đây có 2 phương trình, nếu biết giá trị của nó ta dễ dàng tính được khối lượng sắt ban đầu đó là phương trình (2) và (3).
+ Tìm được giá trị của (2), đó là số mol Fe. Nhân giá trị đó với nguyên tử khối của Fe là 56 ta được m.
+ Tìm được giá trị của (3), đó là số mol nguyên tử O trong oxit. Nhân giá trị đó với nguyên tử khối của O là 16 ta được khối lượng của oxi trong các oxit sắt. Lấy khối lượng hỗn hợp B trừ đi khối lượng oxi ta được khối lượng sắt ban đầu, tức m.
- Thực hiện các phép tính trên:
+ Tìm giá trị của phương trình (2):
Chia (1) cho 8 được: 7x + 9y + 29z + 20t = 1,5 (5)
Nhân (4) với 3 được: 3x + y + z = 0,3 (6)
Cộng (5) với (6) được: 10x + 10y + 30z + 20t = 1,8 (7)
Chia (7) cho 10 được: x + y + 3z + 2t = 0,18
Vậy: m = 56.0,18 = 10,08g
+ Tìm giá trị của phương trình (3):
Nhân (5) với 3 được: 21x + 27y + 87z + 60t = 4,5 (8)
Nhân (6) với 7 được: 21x + 7y + 7z = 2,1 (9)
Lấy (8) trừ đi (9) được: 20y + 80z + 60t = 2,4 (10)
Chia (10) cho 20 được: y + 4z + 3t = 0,12
m = 12 – (0,12.16) = 10,08g
Qua việc giải bài toán trên bằng phương pháp đại số ta thấy việc giải hệ phương trình đại số nhiều khi rất phức tạp, thông thường HS chỉ lập được phương trình đại số mà không giải được hệ phương trình đó.
Về mặt hóa học, chỉ dừng lại ở chỗ HS viết xong các phương trình phản ứng hóa học và đặt ẩn để tính theo các phương trình phản ứng đó (dựa vào mối tương quan tỉ lệ thuận) còn lại đòi hỏi ở HS nhiều về kĩ năng toán học. Tính chất toán học của bài toán lấn át tính chất hóa học, làm lu mờ bản chất hóa học. Trên thực tế, HS chỉ quen giải bằng phương pháp đại số, khi gặp một bài toán là chỉ tìm cách giải bằng phương pháp đại số, mặc dù thường bế tắc. Ta hãy giải bài toán trên bằng những phương pháp mang tính đặc trưng của hóa học hơn, đó là phương pháp bảo toàn khối lượng và phương pháp bảo toàn electron.
+ Đặt ẩn số cho các đại lượng cần tìm sao cho đơn giản.
+ Tính theo PTPU và đề bài cho để lập các PT toán học.
+ Giải các PT hay hệ PT này và biện luận kết quả nếu cần.
Nhận xét: Đây là một cách không hay nhưng lại được áp dụng nhiều do thói quen, cần hạn chế làm theo cách này vì:
- Một số bài có hệ PT rất phức tạp, không giải được về mặt toán học ( số PT ít hơn ẩn ), rất khó để biện luận để tìm ra đại lượng cần tìm.
- Tính chất toán học của bài toán đã lấn át tính chất hóa học, làm tính chất hóa học bị lu mờ --> không có tác dụng khắc sâu kiến thức hóa học, làm giảm tác dụng của bài tập.
Ví dụ: Để m gam bột Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp A
gồm Fe và các oxit Fe. Cho hỗn hợp tan hoàn toàn trong HNO3 thu được 2,24 l NO duy nhất. Tính m.
Giải
1. Phương pháp đại số:
Đặt số mol Fe,FeO,Fe3O4,Fe2O3 lần lượt là a,b,c,d. Ta có các PT sau:
mA = 56a + 72b + 232c + 160d = 12 (1)
nFe = a + b + 3c + 2d = m/56 (2)
nO trong oxit = b + 4c + 3d = (12-m)/16 (3)
nNO = a + b/3 + c/3 = 0,1 (4)
Có 4 phương trình 5 ẩn số nên phải biện luận
Nhận xét trước khi giải hệ phương trình đại số trên:
- Có 5 ẩn số nhưng chỉ có 4 phương trình. Như vậy không đủ số phương trình để tìm ra các ẩn số, do đó cần giải kết hợp với biện luận.
- Đầu bài chỉ yêu cầu tính khối lượng sắt ban đầu, như vậy không cần phải đi tìm đầy đủ các ẩn x, y, z, t. Ở đây có 2 phương trình, nếu biết giá trị của nó ta dễ dàng tính được khối lượng sắt ban đầu đó là phương trình (2) và (3).
+ Tìm được giá trị của (2), đó là số mol Fe. Nhân giá trị đó với nguyên tử khối của Fe là 56 ta được m.
+ Tìm được giá trị của (3), đó là số mol nguyên tử O trong oxit. Nhân giá trị đó với nguyên tử khối của O là 16 ta được khối lượng của oxi trong các oxit sắt. Lấy khối lượng hỗn hợp B trừ đi khối lượng oxi ta được khối lượng sắt ban đầu, tức m.
- Thực hiện các phép tính trên:
+ Tìm giá trị của phương trình (2):
Chia (1) cho 8 được: 7x + 9y + 29z + 20t = 1,5 (5)
Nhân (4) với 3 được: 3x + y + z = 0,3 (6)
Cộng (5) với (6) được: 10x + 10y + 30z + 20t = 1,8 (7)
Chia (7) cho 10 được: x + y + 3z + 2t = 0,18
Vậy: m = 56.0,18 = 10,08g
+ Tìm giá trị của phương trình (3):
Nhân (5) với 3 được: 21x + 27y + 87z + 60t = 4,5 (8)
Nhân (6) với 7 được: 21x + 7y + 7z = 2,1 (9)
Lấy (8) trừ đi (9) được: 20y + 80z + 60t = 2,4 (10)
Chia (10) cho 20 được: y + 4z + 3t = 0,12
m = 12 – (0,12.16) = 10,08g
Qua việc giải bài toán trên bằng phương pháp đại số ta thấy việc giải hệ phương trình đại số nhiều khi rất phức tạp, thông thường HS chỉ lập được phương trình đại số mà không giải được hệ phương trình đó.
Về mặt hóa học, chỉ dừng lại ở chỗ HS viết xong các phương trình phản ứng hóa học và đặt ẩn để tính theo các phương trình phản ứng đó (dựa vào mối tương quan tỉ lệ thuận) còn lại đòi hỏi ở HS nhiều về kĩ năng toán học. Tính chất toán học của bài toán lấn át tính chất hóa học, làm lu mờ bản chất hóa học. Trên thực tế, HS chỉ quen giải bằng phương pháp đại số, khi gặp một bài toán là chỉ tìm cách giải bằng phương pháp đại số, mặc dù thường bế tắc. Ta hãy giải bài toán trên bằng những phương pháp mang tính đặc trưng của hóa học hơn, đó là phương pháp bảo toàn khối lượng và phương pháp bảo toàn electron.
Phương pháp bảo toàn
1. Bảo toàn điện tích:
-Nguyên tắc : Tổng điện tích dương luôn bằng tổng điện tích âm vè giá trị tuyệt dối. Dung dịch luôn trung hòa về điện.
-Các ví dụ:
Ví dụ 1: Dung dịch A chứa các ion: Na+ (a mol), HCO3 (b mol), CO32- (c mol), SO42- (d mol).Để tạo ra kết tủa lớn nhất người ta dùng 100 ml Ba(OH)2 x mol/l. Tính X theo a,b.
Giải
HCO3- + OH- ---> CO32- + H2O
b --> b
Ba2+ + CO32- ---> BaCO3
Ba2+ + SO42- ---> BaSO4
Dung dịch sau PU chỉ có Na+ (ban đầu) là a mol. Vậy để dung dịch trung hòa về điện
thì cấn a mol OH-, trong khi đó đã tiêu tốn b mol OH- ở trên.
Vậy nOH- = a+b mol ---. x = (a+b)/0,2.
2. Bảo toàn khối lượng:
-Nguyên tắc:
+Trong PUHH thì tổng khối lượng các sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia PU.
+Khi cô cạn dung dịch thì khối lượng hỗn hợp muối thu được bằng tổng khối lượng các cation kim loại và anion gốc axit.
-Các ví dụ:
Ví dụ 2: Cho từ từ một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp Fe và các oxit
của Fe đun nóng thu được 64 gam Fe, khi đi ra sau PU tạo 40 gam kết tủa với dung dịch Ca(OH)2 dư. Tính m.
Giải
Ta có: nCO2 = nCaCO3 = 40/100 = 0,4 mol
mCO + m = mFe + mCO2
mà nCO pu = nCO2 = 0,4 nên:
m = mFe + mCO2 - mCO = 64 + 0,4.44 - 0,4.28 = 70,4 g
Ví dụ 3: Một dung dịch chứa 0,1 mol Fe2+ , 0,2 mol Al3+, x mol Cl- và y mol SO4 2-Tính x,y biết rằng cô cạn dung dịch thu được 46,9 gam chất rắn khan.
Giải
Theo định luật bảo toàn khối lượng: 56.0,1 + 27.0,2 + 35,5x + 96y = 46,9
Theo định luật bảo toàn điện tích: 0,1.2 + 0,2.3 = x + 2y
Giải hệ phương trình ---> x = 0,2 y = 0,3
Ví dụ 4: Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 rượu no, đơn chức với H2SO4 đặc thu dược 111,2 g
hỗn hợp 6 ete có số mol bằng nhau. Tính số mol mõi ete.
Giải
Theo ĐLBT khối lượng: mrượu = mete + mH2O
---> mH2O = mrượu - mete = 132,5 - 111,2 = 21,6 g
trong PU ete hóa thì: nete = nH2O = 21,6/18 = 1,2 mol
---> Số mol mỗi ete là 1,2/6 = 0,2 mol
Ví dụ 5: Hòa tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của kim loại hóa trị I và II vào dung dịch HCl đủ thu được 0,2 mol CO2. Tính khối lượng muối mới thu dược.
Giải
Trong các PU của HCl với muối cacbonat thì nCO2 = nH2O = nHCl/2
mà nCO2 = 0,2 mol ---> nH2O = 0,2 mol và nHCl = 0,4 mol
theo ĐLBT khối lượng: 23,8 + 0,4.36,5 = m + 44.0,2 + 18.0,2
---> m = 26 g
3. Bảo toàn electron:
-Nguyên tắc: Đây là trường hợp riêng của bảo toàn điện tích, chỉ áp dụng cho các PU oxi hóa khử. Khi đó ne cho = ne nhận.
-Các ví dụ:
Ví dụ 6: Trộn 60 gam bột Fe với 30 gam bột S rồi đun nóng trong điều kiện không có không khí thu được chất rắn A. Hòa tan A bằng HCl dư thu được hỗn hợp khí B.
Đốt cháy hoàn toàn B cần bao nhiêu lit Ò ở đktc.
Giải
Ta thấy nFe = 60/56 > nS = 30/32 nên Fe dư, S hết.
Khí B là hỗn hợp H2, H2S. Đốt B thu được SO2, H2O
Phân tích:
-S nhận một phần e của Fe để tạo S2- (FeS) và không thay đổi trong PU với HCl (vẫn
là S2- trong H2S), cuối cùng nó nhường lại toàn bộ e do Fe đã cho và e do nó vốn có để tạo SO2 trong PU với O2.
-Fe nhường một phần e cho S để tạo Fe2+ (FeS) và cuối cùng lượng e này lại đẩy sang cho O2 (theo trên). Phần Fe dư còn lại nhường e cho H+ để tạo H2, sau đó H2
lại trả số e này cho O2 trong PU cháy tạo H2O
---> Như vậy, một cách gián tiếp thì toàn bộ e do Fe nhường và S nhường đã được O2 thu nhận.
Vậy: ne cho = 2nFe + 4nS = 5,89 mol.
---> nO2 = 5,89/4 = 1,47 mol
V O2 = 1,47.22,4 = 32,928 lit.
Ví dụ 7: Hỗn hợp X gồm hai kim loại A,B có hóa trị không đổi, chúng đều không PU với nước và mạnh hơn Cu. Ch X tác dụng hoàn toàn với CuSO4 dư, lấy Cu thu được cho PU hoàn toàn với HNO3 dư thấy thoát ra 1,12 lit NO ở đktc. Nếu cho lượng X trên PU hoàn toàn với HNO3 thì thu được bao nhiêu lit N2 ở đktc.
Giải
Phân tích: Cu2+ nhận a mol e của A,B để tạo Cu, Cu lại nhường lại a mol e cho N5+
để tạo NO.
N5+ + 3e ---> N2+--->nNO = a/3 = 1,12/22,4 = 0,05 mol --> a = 0,15 mol
Ở thí nghiệm sau, A,B nhường a mol e cho N5+ để tạo N2:
2N5+ 2.5e ---> N2
---> nN2 = 0,15/10 = 0,015 mol
--> V N2 = 0,015.22.4 = 0,336 lit
Ví dụ 8. Cho 1,35 gam hỗn hợp Cu,Mg,Al tác dụng hết với HNO3 thu được 0,01 mol NO
và 0,04 mol NO2. Tính khối lượng muối tạo ra?
Giải
Đặt số mol Mg,Al,Cu lần lượt là a,b,c
--->Số mol e nhường = 2a + 3b + 2c = nNO3- trong muối.
Số mol e nhận = 3nNO + nNO2 = 0,07 mol = 2a + 3b + 2c
Vậy: m = 1,35 + 0,07.62 = 5,69 gam
Chú ý: Số mol HNO3 làm môi trường = số mol HNO3 tạo muối = số mol e cho = số mol e nhận. Số mol HNO3 oxi hóa tính được theo số mol các SP khử, tù đó ta tính được số mol HNO3 phản ứng.
Sưu tầm
-Nguyên tắc : Tổng điện tích dương luôn bằng tổng điện tích âm vè giá trị tuyệt dối. Dung dịch luôn trung hòa về điện.
-Các ví dụ:
Ví dụ 1: Dung dịch A chứa các ion: Na+ (a mol), HCO3 (b mol), CO32- (c mol), SO42- (d mol).Để tạo ra kết tủa lớn nhất người ta dùng 100 ml Ba(OH)2 x mol/l. Tính X theo a,b.
Giải
HCO3- + OH- ---> CO32- + H2O
b --> b
Ba2+ + CO32- ---> BaCO3
Ba2+ + SO42- ---> BaSO4
Dung dịch sau PU chỉ có Na+ (ban đầu) là a mol. Vậy để dung dịch trung hòa về điện
thì cấn a mol OH-, trong khi đó đã tiêu tốn b mol OH- ở trên.
Vậy nOH- = a+b mol ---. x = (a+b)/0,2.
2. Bảo toàn khối lượng:
-Nguyên tắc:
+Trong PUHH thì tổng khối lượng các sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia PU.
+Khi cô cạn dung dịch thì khối lượng hỗn hợp muối thu được bằng tổng khối lượng các cation kim loại và anion gốc axit.
-Các ví dụ:
Ví dụ 2: Cho từ từ một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp Fe và các oxit
của Fe đun nóng thu được 64 gam Fe, khi đi ra sau PU tạo 40 gam kết tủa với dung dịch Ca(OH)2 dư. Tính m.
Giải
Ta có: nCO2 = nCaCO3 = 40/100 = 0,4 mol
mCO + m = mFe + mCO2
mà nCO pu = nCO2 = 0,4 nên:
m = mFe + mCO2 - mCO = 64 + 0,4.44 - 0,4.28 = 70,4 g
Ví dụ 3: Một dung dịch chứa 0,1 mol Fe2+ , 0,2 mol Al3+, x mol Cl- và y mol SO4 2-Tính x,y biết rằng cô cạn dung dịch thu được 46,9 gam chất rắn khan.
Giải
Theo định luật bảo toàn khối lượng: 56.0,1 + 27.0,2 + 35,5x + 96y = 46,9
Theo định luật bảo toàn điện tích: 0,1.2 + 0,2.3 = x + 2y
Giải hệ phương trình ---> x = 0,2 y = 0,3
Ví dụ 4: Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 rượu no, đơn chức với H2SO4 đặc thu dược 111,2 g
hỗn hợp 6 ete có số mol bằng nhau. Tính số mol mõi ete.
Giải
Theo ĐLBT khối lượng: mrượu = mete + mH2O
---> mH2O = mrượu - mete = 132,5 - 111,2 = 21,6 g
trong PU ete hóa thì: nete = nH2O = 21,6/18 = 1,2 mol
---> Số mol mỗi ete là 1,2/6 = 0,2 mol
Ví dụ 5: Hòa tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của kim loại hóa trị I và II vào dung dịch HCl đủ thu được 0,2 mol CO2. Tính khối lượng muối mới thu dược.
Giải
Trong các PU của HCl với muối cacbonat thì nCO2 = nH2O = nHCl/2
mà nCO2 = 0,2 mol ---> nH2O = 0,2 mol và nHCl = 0,4 mol
theo ĐLBT khối lượng: 23,8 + 0,4.36,5 = m + 44.0,2 + 18.0,2
---> m = 26 g
3. Bảo toàn electron:
-Nguyên tắc: Đây là trường hợp riêng của bảo toàn điện tích, chỉ áp dụng cho các PU oxi hóa khử. Khi đó ne cho = ne nhận.
-Các ví dụ:
Ví dụ 6: Trộn 60 gam bột Fe với 30 gam bột S rồi đun nóng trong điều kiện không có không khí thu được chất rắn A. Hòa tan A bằng HCl dư thu được hỗn hợp khí B.
Đốt cháy hoàn toàn B cần bao nhiêu lit Ò ở đktc.
Giải
Ta thấy nFe = 60/56 > nS = 30/32 nên Fe dư, S hết.
Khí B là hỗn hợp H2, H2S. Đốt B thu được SO2, H2O
Phân tích:
-S nhận một phần e của Fe để tạo S2- (FeS) và không thay đổi trong PU với HCl (vẫn
là S2- trong H2S), cuối cùng nó nhường lại toàn bộ e do Fe đã cho và e do nó vốn có để tạo SO2 trong PU với O2.
-Fe nhường một phần e cho S để tạo Fe2+ (FeS) và cuối cùng lượng e này lại đẩy sang cho O2 (theo trên). Phần Fe dư còn lại nhường e cho H+ để tạo H2, sau đó H2
lại trả số e này cho O2 trong PU cháy tạo H2O
---> Như vậy, một cách gián tiếp thì toàn bộ e do Fe nhường và S nhường đã được O2 thu nhận.
Vậy: ne cho = 2nFe + 4nS = 5,89 mol.
---> nO2 = 5,89/4 = 1,47 mol
V O2 = 1,47.22,4 = 32,928 lit.
Ví dụ 7: Hỗn hợp X gồm hai kim loại A,B có hóa trị không đổi, chúng đều không PU với nước và mạnh hơn Cu. Ch X tác dụng hoàn toàn với CuSO4 dư, lấy Cu thu được cho PU hoàn toàn với HNO3 dư thấy thoát ra 1,12 lit NO ở đktc. Nếu cho lượng X trên PU hoàn toàn với HNO3 thì thu được bao nhiêu lit N2 ở đktc.
Giải
Phân tích: Cu2+ nhận a mol e của A,B để tạo Cu, Cu lại nhường lại a mol e cho N5+
để tạo NO.
N5+ + 3e ---> N2+--->nNO = a/3 = 1,12/22,4 = 0,05 mol --> a = 0,15 mol
Ở thí nghiệm sau, A,B nhường a mol e cho N5+ để tạo N2:
2N5+ 2.5e ---> N2
---> nN2 = 0,15/10 = 0,015 mol
--> V N2 = 0,015.22.4 = 0,336 lit
Ví dụ 8. Cho 1,35 gam hỗn hợp Cu,Mg,Al tác dụng hết với HNO3 thu được 0,01 mol NO
và 0,04 mol NO2. Tính khối lượng muối tạo ra?
Giải
Đặt số mol Mg,Al,Cu lần lượt là a,b,c
--->Số mol e nhường = 2a + 3b + 2c = nNO3- trong muối.
Số mol e nhận = 3nNO + nNO2 = 0,07 mol = 2a + 3b + 2c
Vậy: m = 1,35 + 0,07.62 = 5,69 gam
Chú ý: Số mol HNO3 làm môi trường = số mol HNO3 tạo muối = số mol e cho = số mol e nhận. Số mol HNO3 oxi hóa tính được theo số mol các SP khử, tù đó ta tính được số mol HNO3 phản ứng.
Sưu tầm
Kiến thức căn bản cho các bạn thi Đại học.
Môn Hoá tương đối quan trọng đối với các bạn thi khối A và khối B. Để "ăn điểm" ở môn học này, bạn phải nắm được phần kiến thức cơ bản sau:
1. Củng cố và bổ sung các nội dung trọng tâm của chương trình lớp 10 gồm các vấn đề sau:
a) Các vấn đề liên quan đến phản ứng oxy hóa khử:
- Quy tắc tính số oxy hóa.
- Các mức oxy hóa thường gặp và quy luật biến đổi chúng trên phản ứng của các nguyên tố quan trọng: Cl, Br, I, S, N, Fe, Mn.
- Phải biết cân bằng tất cả các phản ứng khi gặp (đặc biệt bằng phương pháp cân bằng điện tử; chú ý các phản ứng của sắt, ôxít sắt, muối sắt).
- Phải nắm thật chắc các công thức viết phản ứng gồm: ôxít; kim loại; muối phản ứng với axit; muối phản ứng với muối; kim loại phản ứng với muối; phản ứng nhiệt luyện.
b) Các phản ứng của nhóm nguyên tố halogen (Cl, Br, I); S
Chỉ cần đọc để viết được các phản ứng coi như là đủ.
c) Cấu tạo nguyên tử - Bảng hệ thống tuần hoàn:
- Yêu cầu phải nắm chắc đặc điểm cấu tạo; khái niệm về hạt; mối liên hệ giữa các loại hạt.
- Đặc điểm, nguyên tắc xếp nguyên tố; quy luật biến thiên tuần hoàn.
- Viết được cấu hình electron; xác định vị trí nguyên tố trên bảng hệ thống tuần hoàn.
- Sự tạo thành ion.
2. Các vấn đề ở chương trình lớp 11, ở phần này cần xem lại các vấn đề sau:
a) Các bài toán về nồng độ dung dịch, độ pH, độ điện ly, hằng số điện ly.
b) Nắm chắc bảng tính tan, để xây dựng các phản ứng xảy ra trong dung dịch theo cơ chế trao đổi ion (ví dụ phải nhớ trong dung dịch phản ứng giữa các ion với nhau phải thỏa điều kiện là sinh ra chất kết tủa hay chất bay hơi hoặc chất điện ly yếu).
c) Xem lại các quy luật giải toán bằng phương pháp ion: cách viết phương trình phản ứng dạng ion; biết dựa trên phương trình ion giải thích các thí nghiệm mà trên phân tử không giải thích được (ví dụ khi cho Cu vào dung dịch hỗn hợp gồm Cu (NO3)2, HCl thấy có khí NO bay ra hay cho Al vào dung dịch hỗn hợp gồm NaOH, NaNO3, NaNO2, thấy sinh ra hỗn hợp 2 khí có mùi khai;...)
d) Các khái niệm axit, bazơ, lưỡng tính, trung tính theo Bronsted:
Vì phần này các bạn thiếu dấu hiệu nhận biết chúng, nên khi gặp các bạn lúng túng và thường kết luận theo cảm tính, do đó tôi gợi ý nhanh các dấu hiệu nhận biết axit, bazơ, lưỡng tính, trung tính:
* Các gốc axit của axit mạnh (Cl-, NO3-, SO2-4 ,...) và các gốc bazơ của bazơ mạnh (Na+, Ka+, Ba2+, Ca2+) được xem là trung tính.
* Các gốc axit của axit yếu (ClO-, NO-2, SO2-3 ,...) được xem là bazơ.
* Các gốc bazơ của bazơ yếu (NH+4 , Al(H2O)3+) và các gốc axit (có H phân ly thành H+) của axit mạnh được xem là axit.
* Các gốc axit (có H phân ly thành H+) của axit yếu: lưỡng tính.
e) Cách áp dụng các định luật bảo toàn điện tích, định luật bảo toàn khối lượng trong các bài toán dung dịch.
f) Xem kỹ các phản ứng của nitơ và hợp chất nitơ; phốt pho (xem sách giáo khoa lớp 11 và các bài tập chương này ở quyển bài tập hóa học lớp 11).
g) Các phản ứng của hydrocacbon:
- Phản ứng Craking.
- Phản ứng đề hydro hóa
- Phản ứng hydro hóa.
- Phản ứng cộng Br2
- Phản ứng cộng nước của anken, ankin.
- Phản ứng của ankin -1 với Ag2O/NH3.
- Phản ứng tạo P.E; P.V.C; T.N.T; cao su Buna; cao su. Bu na-S.
- Phản ứng của benzen; toluen; styren.
3. Các nội dung của chương trình 12:
a) Với các hợp chất chứa hữu cơ chứa C,H,O: Chủ yếu xem các phản ứng của rượu; andehyt; axit; este; phenol; gluxit.
b) Nhóm nguyên tố C, H, N: Các phản ứng của amin với axit, đặc biệt xem kỹ anilin, chú ý phenylamoniclorua.
c) Cuối cùng xem nhóm nguyên tố C, H, O, N gồm các hợp chất quan trọng sau đây:
- Axit amin: chủ yếu có phản ứng trung hòa, phản ứng tạo nhóm peptit; phản ứng thủy phân nhóm peptit.
- Este của axit amin: có 2 phản ứng chính.
- Muối amoni đơn giản (R-COO-NH4) cũng viết 2 phản ứng chính.
- Muối của amin đơn giản R-COO-NH3-R’.
- Hợp chất Nitro R-(NO2)n: Xem phản ứng điều chế và chỉ có phản ứng tạo amin (phản ứng với [H]).
- Các hợp chất đặc biệt: Urê, Caprolactam; tơ nilon - 6,6; tơ capron.
d) Phần vô cơ: Xem các phản ứng của Al; Fe; Na, K; Mg, Ca.
e) Đặc biệt cần để ý thêm phần ăn mòn kim loại; nước cứng; điều chế kim loại; các bài toán áp dụng phản ứng nhiệt luyện, các bài toán kim loại phản ứng với axit; phản ứng với muối.
*Chú Ý:
Các dạng chủ đề trong phân kim loại thường được ra nhiều trong các đề thi đại học các năm tự luận cũng như các năm trắc nghiệm là:
1. Kim loại tan nhiều : nhóm IA ( Na, K) và nhóm IIA (Ba, Ca)
2.Kim loại Al
3. Kim loại sau Al: Chủ yếu là Fe, Mg, Cu.
4. Dạng hỗn hợp kim loại tác dụng với 1 axit hoặc hỗn hợp axit
Ở dạng này chủ yếu chúng ta giải dựa vào định luật bảo toàn electron
5. Kim loại tác dụng với 1 muối
Cần chú ý đến bài học dãy điện hóa kim loai. Phải biết được quy tắc anpha: Chất khử mạnh phản ứng với chất oxi hóa mạnh cho ra chất khử yếu hơn và chất oxi hóa yếu hơn.
6. Kim loại tác dụng với hai muối
Phải biết được muối nào có tính oxi hóa mạnh hơn thì sẻ phản ứng trước, khi muối này phản ứng hết mới đến muối thứ hai phản ứng.
7.Hỗn hợp kim loại tác dụng với 1 muối
Cần biết kim loại nào có tính khử mạnh hơn, chất khử mạnh phản ứng trước, hết KL khử mạnh mới đến kim loại có tính khử yếu hơn.
8. Điện phân dung dịch điều chế kim loại
-Đối với kim loại trứoc Al: Cần điện phân nóng chảy dung dịch chứ ko điện phân dung dich muối kim loại đó (thưòng là muối)
-Đối với kim loại Al: Chỉ có duy nhất là điện phân nóng chảy Al2O3 với chất xúc tác là Cryolit
-Đối với kim loại sau nhôm: chỉ cần điện phân dung dịch, không nên điện phân nóng chảy vì rất tốn kém.
Các bạn có thể tham khảo cuốn sách mới nhất: Phương pháp giải nhanh hóa Vô cơ của cô giáo Đoàn Thị Thiên An
1. Củng cố và bổ sung các nội dung trọng tâm của chương trình lớp 10 gồm các vấn đề sau:
a) Các vấn đề liên quan đến phản ứng oxy hóa khử:
- Quy tắc tính số oxy hóa.
- Các mức oxy hóa thường gặp và quy luật biến đổi chúng trên phản ứng của các nguyên tố quan trọng: Cl, Br, I, S, N, Fe, Mn.
- Phải biết cân bằng tất cả các phản ứng khi gặp (đặc biệt bằng phương pháp cân bằng điện tử; chú ý các phản ứng của sắt, ôxít sắt, muối sắt).
- Phải nắm thật chắc các công thức viết phản ứng gồm: ôxít; kim loại; muối phản ứng với axit; muối phản ứng với muối; kim loại phản ứng với muối; phản ứng nhiệt luyện.
b) Các phản ứng của nhóm nguyên tố halogen (Cl, Br, I); S
Chỉ cần đọc để viết được các phản ứng coi như là đủ.
c) Cấu tạo nguyên tử - Bảng hệ thống tuần hoàn:
- Yêu cầu phải nắm chắc đặc điểm cấu tạo; khái niệm về hạt; mối liên hệ giữa các loại hạt.
- Đặc điểm, nguyên tắc xếp nguyên tố; quy luật biến thiên tuần hoàn.
- Viết được cấu hình electron; xác định vị trí nguyên tố trên bảng hệ thống tuần hoàn.
- Sự tạo thành ion.
2. Các vấn đề ở chương trình lớp 11, ở phần này cần xem lại các vấn đề sau:
a) Các bài toán về nồng độ dung dịch, độ pH, độ điện ly, hằng số điện ly.
b) Nắm chắc bảng tính tan, để xây dựng các phản ứng xảy ra trong dung dịch theo cơ chế trao đổi ion (ví dụ phải nhớ trong dung dịch phản ứng giữa các ion với nhau phải thỏa điều kiện là sinh ra chất kết tủa hay chất bay hơi hoặc chất điện ly yếu).
c) Xem lại các quy luật giải toán bằng phương pháp ion: cách viết phương trình phản ứng dạng ion; biết dựa trên phương trình ion giải thích các thí nghiệm mà trên phân tử không giải thích được (ví dụ khi cho Cu vào dung dịch hỗn hợp gồm Cu (NO3)2, HCl thấy có khí NO bay ra hay cho Al vào dung dịch hỗn hợp gồm NaOH, NaNO3, NaNO2, thấy sinh ra hỗn hợp 2 khí có mùi khai;...)
d) Các khái niệm axit, bazơ, lưỡng tính, trung tính theo Bronsted:
Vì phần này các bạn thiếu dấu hiệu nhận biết chúng, nên khi gặp các bạn lúng túng và thường kết luận theo cảm tính, do đó tôi gợi ý nhanh các dấu hiệu nhận biết axit, bazơ, lưỡng tính, trung tính:
* Các gốc axit của axit mạnh (Cl-, NO3-, SO2-4 ,...) và các gốc bazơ của bazơ mạnh (Na+, Ka+, Ba2+, Ca2+) được xem là trung tính.
* Các gốc axit của axit yếu (ClO-, NO-2, SO2-3 ,...) được xem là bazơ.
* Các gốc bazơ của bazơ yếu (NH+4 , Al(H2O)3+) và các gốc axit (có H phân ly thành H+) của axit mạnh được xem là axit.
* Các gốc axit (có H phân ly thành H+) của axit yếu: lưỡng tính.
e) Cách áp dụng các định luật bảo toàn điện tích, định luật bảo toàn khối lượng trong các bài toán dung dịch.
f) Xem kỹ các phản ứng của nitơ và hợp chất nitơ; phốt pho (xem sách giáo khoa lớp 11 và các bài tập chương này ở quyển bài tập hóa học lớp 11).
g) Các phản ứng của hydrocacbon:
- Phản ứng Craking.
- Phản ứng đề hydro hóa
- Phản ứng hydro hóa.
- Phản ứng cộng Br2
- Phản ứng cộng nước của anken, ankin.
- Phản ứng của ankin -1 với Ag2O/NH3.
- Phản ứng tạo P.E; P.V.C; T.N.T; cao su Buna; cao su. Bu na-S.
- Phản ứng của benzen; toluen; styren.
3. Các nội dung của chương trình 12:
a) Với các hợp chất chứa hữu cơ chứa C,H,O: Chủ yếu xem các phản ứng của rượu; andehyt; axit; este; phenol; gluxit.
b) Nhóm nguyên tố C, H, N: Các phản ứng của amin với axit, đặc biệt xem kỹ anilin, chú ý phenylamoniclorua.
c) Cuối cùng xem nhóm nguyên tố C, H, O, N gồm các hợp chất quan trọng sau đây:
- Axit amin: chủ yếu có phản ứng trung hòa, phản ứng tạo nhóm peptit; phản ứng thủy phân nhóm peptit.
- Este của axit amin: có 2 phản ứng chính.
- Muối amoni đơn giản (R-COO-NH4) cũng viết 2 phản ứng chính.
- Muối của amin đơn giản R-COO-NH3-R’.
- Hợp chất Nitro R-(NO2)n: Xem phản ứng điều chế và chỉ có phản ứng tạo amin (phản ứng với [H]).
- Các hợp chất đặc biệt: Urê, Caprolactam; tơ nilon - 6,6; tơ capron.
d) Phần vô cơ: Xem các phản ứng của Al; Fe; Na, K; Mg, Ca.
e) Đặc biệt cần để ý thêm phần ăn mòn kim loại; nước cứng; điều chế kim loại; các bài toán áp dụng phản ứng nhiệt luyện, các bài toán kim loại phản ứng với axit; phản ứng với muối.
*Chú Ý:
Các dạng chủ đề trong phân kim loại thường được ra nhiều trong các đề thi đại học các năm tự luận cũng như các năm trắc nghiệm là:
1. Kim loại tan nhiều : nhóm IA ( Na, K) và nhóm IIA (Ba, Ca)
2.Kim loại Al
3. Kim loại sau Al: Chủ yếu là Fe, Mg, Cu.
4. Dạng hỗn hợp kim loại tác dụng với 1 axit hoặc hỗn hợp axit
Ở dạng này chủ yếu chúng ta giải dựa vào định luật bảo toàn electron
5. Kim loại tác dụng với 1 muối
Cần chú ý đến bài học dãy điện hóa kim loai. Phải biết được quy tắc anpha: Chất khử mạnh phản ứng với chất oxi hóa mạnh cho ra chất khử yếu hơn và chất oxi hóa yếu hơn.
6. Kim loại tác dụng với hai muối
Phải biết được muối nào có tính oxi hóa mạnh hơn thì sẻ phản ứng trước, khi muối này phản ứng hết mới đến muối thứ hai phản ứng.
7.Hỗn hợp kim loại tác dụng với 1 muối
Cần biết kim loại nào có tính khử mạnh hơn, chất khử mạnh phản ứng trước, hết KL khử mạnh mới đến kim loại có tính khử yếu hơn.
8. Điện phân dung dịch điều chế kim loại
-Đối với kim loại trứoc Al: Cần điện phân nóng chảy dung dịch chứ ko điện phân dung dich muối kim loại đó (thưòng là muối)
-Đối với kim loại Al: Chỉ có duy nhất là điện phân nóng chảy Al2O3 với chất xúc tác là Cryolit
-Đối với kim loại sau nhôm: chỉ cần điện phân dung dịch, không nên điện phân nóng chảy vì rất tốn kém.
Các bạn có thể tham khảo cuốn sách mới nhất: Phương pháp giải nhanh hóa Vô cơ của cô giáo Đoàn Thị Thiên An
Nguồn:Internet
Bài toán tính khối lượng muối khi Kim loại tác dụng HNO3, H2SO4
1. Kim loại tác dụng với axit HNO3
- Sản phẩm của phản ứng là NO2 Al + 6HNO3 Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
Cu + 4HNO3 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Trong mọi phản ứng, không phụ thuộc vào hoá trị của kim loại tham gia phản ứng, luôn có
- Sản phẩm của phản ứng là NO
Fe + 4HNO3 Al(NO3)3 + NO + 2H2O
3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
3Ag + 4HNO3 3AgNO3 + NO + 2H2O
Trong mọi phản ứng, không phụ thuộc vào hoá trị của kim loại tham gia phản ứng, luôn có
Vậy, với mọi kim loại khi tác dụng với HNO3, số mol muối NO3- được tính theo công thức
Trong đó a là số electron mà nhận để tạo thành sản phẩm X
X có thể là hỗn hợp nhiều chất khác nhau tạo thành do sự khử (trong HNO3)
Ví dụ. Cho tan hoàn toàn 58 gam hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 2M thu được 0,15 mol NO, 0,05 mol N2O và dung dịch D. Cô cạn dung dịch D, khối lượng muối khan thu được là
A. 120,4 gam B. 89,8 gam C. 116,9 gam D. 90,3 gam
Hướng dẫn giải.
- Cách giải thông thường : áp dụng phương pháp bảo toàn electron
+ Chất khử là Fe, Cu và Ag
+ Chất oxi hoá là HNO3
Ta có các phương trình
Muối thu được gồm Fe(NO3)3 + Cu(NO3)2 + AgNO3. m = 242.x + 188.y + 170.z. Dùng phương pháp ghép ẩn số, nhân phương trình (II) với 62 rồi cộng với phương trình (I) ta được m = 242.x + 188.y + 170.z = 116,9 gam.
- Cách giải nhanh :
mmuối khan = 58 + 0,95.62 = 116,9 gam
Đáp án C
2. Kim loại tác dụng với axit H2SO4 đặc,nóng
Xét các phản ứng
2Al + 6H2SO4 Al2(SO4)3 + 3SO2 + 3H2O
4Mg + 5H2SO4 4MgSO4 + H2S + 4H2O
2Ag + 2H2SO4 Ag2SO4 + SO2 + 2H2O
Với mọi kim loại khi tác dụng với H2SO4, số mol muối sunfat được tính theo công thức
Trong đó b là số electron mà nhận để tạo thành sản phẩm X
Ví dụ : Hoà tan hết 16,3 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al và Fe trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 0,55 mol SO2. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng chất rắn khan thu được là
A. 51,8 gam B. 55,2 gam C. 69,1 gam D. 82,9 gam
Hướng dẫn giải.
- Cách thông thường : Sử dụng phương pháp bảo toàn electron
+ Chất khử là các kim loại Mg, Al, Fe
+ Chất oxi hoá : H2SO4
Như vậy ta có các phương trình : 2x + 3y + 3z = 1,1 (I)
24x + 27y + 56z = 16,3 (II)
Mặt khác chất rắn khan thu được bao gồm MgSO4, Al2(SO4)3 và Fe2(SO4)3.
m = 120x + 171y + 200z (III)
Để xác định được giá trị của m ta lấy 48.(I) + (II) ta được
m = 120x + 171y + 200z = 69,1 gam.
- Cách tính nhanh :
Số mol SO42- thu được là . Do đó khối lượng muối sunfat thu được
Đáp án C
3. Kim loại tác dụng với hỗn hợp axit HNO3 và H2SO4 đặc, nóng.
Tương tự như hai trường hợp trên, khi kim loại tác dụng với hỗn hợp hai axit, nếu sản phẩm tạo thành là hỗn hợp các chất sinh ra do sự khử N+5 và S+6 thì ta tính tổng số mol muối NO3- và SO42-, sau đó xác định lượng muối tạo thành.
Ví dụ : Cho 18,4 gam hỗn hợp kim loại A và B tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc, nóng thấy thoát ra 0,3 mol NO và 0,3 mol SO2. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng chất rắn thu được là
A. 42,2 gam B. 63,3 gam C. 79,6 gam D. 84,4 gam
Hướng dẫn giải.
Ta thấy, trong bài toán phân tử khối và hoá trị của kim loại A và B chưa biết, nếu sử dụng các phương pháp thông thường sẽ gặp khó khăn trong việc đặt ẩn, giải hệ phương trình để tìm đáp số.
Áp dụng cách tính như phần trên ta có : . Trong đó
m = 18,4 + 0,3.96 + 0,6.62 = 84,4 gam.
Đáp án D
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)














